Thursday, February 14, 2019

Facebook Hashtags cant help you brand

Wednesday, February 13, 2019

This Facebook Ad Targeting Guide Will Help You Save Money With Better Targeting (infographic)

This Facebook ad targeting guide created by the Facebook advertising agency AdvertiseMint gives advertisers a quick and easy glimpse of Facebook’s 850 ad targeting options—yes, that 850 ways to target high-interest individuals likely to convert.

The infographic-guide is segmented into the main categories demographics, connections, interests, custom audiences, and behaviors, with numerous highly-detailed subcategories.


Thursday, February 8, 2018

CẬP NHẬT NHỮNG XU HƯỚNG VISUALIZED MARKETING 2018 THƯƠNG HIỆU KHÔNG NÊN BỎ QUA

CẬP NHẬT NHỮNG XU HƯỚNG VISUALIZED MARKETING 2018 THƯƠNG HIỆU KHÔNG NÊN BỎ QUA ☀️

🎉 Những ngày qua, cùng với niềm vui đón đội tuyển U23 trở về từ AFC 2018, chúng ta cũng đồng thời được chứng kiến những pha bắt nhịp xu hướng từ các thương hiệu lớn như Bitis, Samsung, Vinamilk, Vietjet,...

Một chiêu bài PR đi ngược lòng người cũng có thể viral như cách một chiến lược hình ảnh đúng đắn được ghi nhớ. Vậy thương hiệu của bạn lựa chọn con đường nào để chạm đến tâm trí khách hàng? Là một brand được người người yêu mến? Hay trở thành một cái tên mang đến những bình luận trái chiều?


---
🎉 Thông qua việc tổng hợp ấn phẩm Visualized Marketing Trends 2018, Bond hi vọng những xu hướng thiết kế dẫn đầu ngành truyền thông thị giác 2018 sẽ là người đồng hành, trợ thủ đắc lực cùng các nhà lãnh đạo, chủ doanh nghiệp, các chuyên gia marcom xây dựng nên những chiến lược hình ảnh phù hợp nhất cho thương hiệu của mình.


>>Link tải tại đây click here <<

Monday, September 25, 2017

Phát hành "Sách Trắng CNTT&TT Việt Nam 2017"

Sách Trắng Công nghệ thông tin và Truyền thông là tài liệu quan trọng, đem đến cái nhìn tổng quát và chi tiết về tình hình Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam.
Sách Trắng về CNTT-TT Việt Nam năm 2017 tập trung vào việc cung cấp số liệu thống kê chủ chốt về tình hình hoạt động của ngành trong hai năm 2015 và 2016. Trong đó bao gồm 12 nội dung như: ứng dụng CNTT, công nghiệp CNTT, an toàn thông tin, viễn thông, Internet, phát thanh truyền hình, thông tin điện tử, bưu chính,…
So với các năm trước, Sách Trắng năm nay bổ sung một số chỉ tiêu phù hợp với thông lệ quốc tế tế, đáp ứng nhu cầu thông tin để quản lý và thúc đẩy phúc triển CNTT-TT Việt Nam. Các chỉ tiêu này bao gồm dịch vụ công trực tuyến, ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp, chỉ số đo lường khán giả truyền hình, thông tin số liệu về tình hình phát triển lĩnh vực dịch vụ CNTT,…
Nhằm phục vụ cho việc tham khảo và sử dụng được thuận tiện, gọn nhẹ, Sách Trắng 2017 được in thành hai phiên bản. Phiên bản tiếng Việt được in và phát hành trước. Phiên bản tiếng Anh sẽ được hoàn thiện, in ấn và phát hành sau. Đồng thời, Bộ sẽ công bố tài liệu này dưới dạng điện tử trên cổng thông tin của Bộ để người dân có thể tham khảo rộng rãi.
Sách trắng CNTT-TT Việt Nam năm 2017 sẽ được phát hành đến các Bộ, ngành, địa phương, một số hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài hoạt động liên quan đến ngành CNTT-TT, các đại sứ quán có quan hệ hợp tác về CNTT-TT với Việt Nam.

 Download bản tóm tắt tại đây: http://hca.org.vn/wp-content/uploads/2017/09/Sach-Trang-2017-19Sep2017-Final.pdf

Tuesday, February 14, 2017

Valentine 2017- Tình yêu dưới góc độ khoa học

Tình yêu dưới góc độ khoa học

Dưới góc nhìn của các nhà khoa học, tình yêu được hình thành dưới sự dẫn dắt của các loại hormone, tạo nên những thay đổi về mặt tâm lý, sinh lý và hành vi trong cơ thể. Họ chia tình yêu thành nhiều gian đoạn tương ứng với các quá trình khác nhau trong cơ thể. Đồng thời các nhà khoa học cũng tiến hành nghiên cứu về hành vi và ngôn ngữ cơ thể khi người ta bị hấp dẫn bởi ai đó. Nếu lỡ có cảm giác bồn chồn, kích động hoặc ăn mất ngon khi nghĩ về ai đó, infographic bên dưới sẽ giúp bạn giải đáp. Happy Valentine!


Infographic_khoa_hoc_tinh_yeu_Tinhte_1.jpgInfographic_khoa_hoc_tinh_yeu_Tinhte_2.jpgInfographic_khoa_hoc_tinh_yeu_Tinhte_3.jpgInfographic_khoa_hoc_tinh_yeu_Tinhte_4.jpgInfographic_khoa_hoc_tinh_yeu_Tinhte_5.jpgInfographic_khoa_hoc_tinh_yeu_Tinhte_6.jpg

Nguồn Visual.ly

Tuesday, July 26, 2016

Tải miễn phí Email Templates


Thiết kế một một chiến dịch email tiếp cận khách hàng hay dùng cho 1 chiến dịch email marketing có thể thành công hoặc thất bại thảm hại do ý tưởng và kỹ thuật code cho email template. Thay gì mày mò code, chúng ta có thể rút ngắn thời gian thông qua việc sử dụng các mẫu email có sẵn và sau đó chúng ta chỉnh sửa tùy biến chúng cho phù hợp với nội dung tiếp thị của chúng ta.

Tôi thường hay dùng các mẫu template cho CRM của hệ thống email marletingh của mình. Giới thiệu bạn trang website cung cấp hoàn toàn miễn phí các mẫu email template sau:

1. Email on Acid's Responsive Design Template

Email on Acid's Responsive Design Template

- Tương thích với mobile
- 3 layout khác nhau bao gồm:
Layout email tamplate for PC, Mobile, Tablet
 tải về ngay


Nhà phát triển đã test và chúng tương thích hiển thị đầy đủ code đối với các OS/clients sau:
This template has been tested in the following clients:

This template has been tested in the following clients:
Android 2.3 - (vertical) 
Android 2.3 - (horizontal) 
Android 4 - (vertical) 
Android 4 - (horizontal) 
Android Gmail 2.2 - (vertical) 
Android Gmail 2.2 - (horizontal) 
iPad 5.0 - (vertical) 
iPad 5.0 - (horizontal) 
iPad Gmail - (vertical) 
iPad Gmail - (horizontal) 
iPhone 4S (iOS 5) - (vertical) 
iPhone 4S (iOS 5) - (horizontal) 
iPhone 4S (iOS 6) - (vertical) 
iPhone 4S (iOS 6) - (horizontal)
iPhone 5 (iOS 6.1) - (vertical) 
iPhone 5 (iOS 6.1) - (horizontal) 
Kindle Fire 2.3 - (vertical) 
Kindle Fire 2.3 - (horizontal)
AOL - Chrome 18 (Win) 
AOL - Firefox 12 (Win) 
AOL - IE 8 (Win) 
AOL - IE 9 (Win) 
Gmail - Chrome 18 (Win) 
Gmail - Firefox 12 (Win) 
Gmail - Firefox 3.6 (Win) 
Gmail - IE 8 (Win) 
Gmail - IE 9 (Win) 
Gmail - Safari 5 (Win)
Outlook.com - Chrome 18 (Win) 
Outlook.com - Firefox 12 (Win) 
Outlook.com - IE 8 (Win) 
Outlook.com - IE 9 (Win) 
Outlook.com - Safari 5 (Win) 
Yahoo! - Chrome 18 (Win) 
Yahoo! - Firefox 12 (Win) 
Yahoo! - Firefox 3.6 (Win) 
Yahoo! - IE 8 (Win) 
Yahoo! - IE 9 (Win)
Apple Mail 4 
Apple Mail 5 
Apple Mail 6 
Entourage 2004
Entourage 2008 
Live Mail 
Lotus Notes 8 
Lotus Notes 8.5 
Outlook 2003 
Outlook 2007 
Outlook 2010 
Outlook 2013 
Outlook Express 
Thunderbird 13 
Windows Mail

2. ZURB

Các breakpoints của template như sau:


  • Dưới 480px cho iPhone và các dòng smartphone nhỏ hơn.
  • 481px và 640px cho các thiết bị Android kích thước trung bình
  • Tiêu chuẩn mặc định của 580px cho máy tính bảng, web, và các khách hàng dùng email trên PC.

 tải về ZURB
3. Campaign Monitor


Campaign Monitor cung cấp dịch vụ email tuyệt hảo từ đầu đến cuối, bao gồm một công cụ tạo mẫu siêu mượt và nhanh chóng. Bạn có thể sử dụng nó miễn phí, không có tài khoản yêu cầu, bạn có thể tự tay thiết kế các mẫu email cho chiến dịch email marketing của mình và sau đó download về adding và CRM của mình để dùng.

Campaign Monitor
4. ActiveCampaign

Cost: miễn phí (với tài khoản đã đăng ký)

ActiveCampaign là một hệ quản trị ESP cung cấp đầy đủ dịch vụ gửi mail, tự động hóa chương trình tiếp thị và các mẫu email, với công cụ thiết kế email trực tuyến của họ.
Bạn phải đang ký 1 tài khoảng miễn phí và đang nhập vào hệ thống để tạo một chiến dịch email marketing và chọn vào tab "email template" để tìm kiếm các mẫu email từ thư viện của nhà cung cấp.

ActiveCampaign
Truy cập ActiveCampaign tại đâyhttp://www.activecampaign.com/templates/

5. 99 Designs

Cost: Chi phí: miễn phí!

99 Designs cung cấp các mẫu gói miễn phí này trên blog của họ, trong đó bao gồm 3 mẫu với 4 màu sắc. Cấu trúc template của email bao gồm gồm một bản tin RSS, một email quảng cáo và thông báo mẫu. Bộ ba công cụ này này sẽ làm cho một gói starter tuyệt vời cho một doanh nghiệp đang cố gắng thiết lập một bộ nhận diện thương hiệu chuẩn.  
99 Designs


Wednesday, May 18, 2016

Mô hình hành vi Recruitment, Selection, Training and Development

“Tác động 3 chức năng Recruitment, Selection, Training and Development của hoạt động quản trị lên hành vi của nhân viên thông qua mô hình hành vi”



Mô hình tác động hành vi nhân viên thông qua 3 chức năng của hoạt động quản trị nguồn nhân lực bao gồm chiêu mộ, tuyển chọn, đào tạo & phát triển. 2 chủ thể tham gia vào trong quá trình thay đổi hanh vi này bao gồm: Nhà tuyển dụng và ứng viên. Nhà Tuyển dụng sẽ tác động các yếu tố của tiến trình mô hình hành vi để chi phối các ứng viên thể hiện kết quả hành vi của họ theo hướng mong muốn.

  1. Recruitment
ØSự tham gia tích cực của ứng viên vào quá trình chiêu mộ nguồn nhân lực công ty. Kết quả biểu hiện của bao gồm:
Sự tham gia của ứng viên vào quý trình chiiêu mộ

  • Số lượng ứng viên dự tuyển từ tất cả các chương trình tuyển dụng có tỷ lệ hồ sơ dự tuyển cao, không mất nhiều thời gian và chi phí thu hút nhân lực .
  • Hồ sơ dự tuyển có chất lượng. 
  • Trở thành khách hàng tiềm năng/đại sứ truyền thông của công ty.
  • Các hoạt động chiêu mộ cộng đồng của công ty được đông đảo ứng viên tham gia

Ø Yếu tố môi trường:  
Tác động của các yếu tố tô môi trường lên mô hình hành vi
  • Công ty có văn hóa và môi trường làm việc năng động sáng tạo, hoạt động tuyển dụng rỏ minh bạch.
  • Công ty có bộ phận chuyên trách thực hiện đầy đủ chức năng và quy trình của HRM, có hệ thống quy trình yêu cầu năng lực, mô tả công việc, chính sách dánh giá ghi nhận hiệu quả công việc
  • Chính sách phúc lợi rỏ ràng 
  • Thu nhập đúng theo cam kết khi tuyển dụng, chính sách thưởng thu nhập rỏ ràng.
  • Lộ trình thăng tiến và cơ hội phát triển nghề nghiệp với tổ chức.
  • Mở rộng mối quan hệ bên trong DN và các cam kết cộng đồng.
  • Năng lực của CB thực hiện công tác chiêu mộ khi tiếp xúc ứng viên chuyên nghiệp ân cần và trân trọng ứng viên.
  • Kênh truyền thông tương tác và thu hút ứng viên
Ø Những đặc điểm về nhân:  
Personal characterstics 
Những đặc điểm về cá nhân 
  • Tính cách ứng viên phù hợp với môi trường năng động, sáng tạo
  • Năng lực: phù hợp với bảng mô tả công việc và khung năng lực tuyển dụng của công ty
  • Yếu tố nhân khẩu học/phạm vi: phù hợp đặc thù nghề nghiệp, đội ngũ ứng viên trẻ, các SV năm cuối trường ĐH
ØTác động lên nhận thứcTăng sự hiểu biết về tổ chức tự đánh giá năng lực
Quý trình tác động lên nhận thức
  • Ứng viên có được thông tin đầy đủ về tổ chức và yêu cầu công việc/năng lực vị trí dự tuyển,…
  • Ứng viên tự sàng lọc đánh giá năng lực từ các thông tin về thông tin chiêu mộ
  • Cách đánh giá nhìn nhận của ứng viên về tổ chức công ty chiêu mộ chuyên nghiệp và điều kiện môi trường làm việc tiến bộ phải nổ lực để tham gia vào tổ chức này.
Ø Tác động lên thái độ:   Tin tưởng vào môi trường, thể hiện năng lực canh tranh
Quá trình tác động lên thái độ
  • Quan tâm đến các thông tin và các hoạt động truyền thông tuyển dụng của công ty.
  • Ứng viên nghiêm túc và thể hiện năng lực canh tranh của mình trong quá trình dự tuyển.
ØTác động lên hành vi: 
Quá trình tác động lên hành vi
  • Thể hiện sự nhiệt tình, quan tâm của ứng viên đến các buổi phỏng vấn, sự hiểu biết của ứng viên về hoạt động sản xuất kinh doanh của ứng viên.
  • Đầu tư cho các buổi phỏng vấn
  • Tích cực tham gia các hoạt động tìm hiểu, làm việc nhóm, bài thi testđầu vào,… của nhà tuyển dụng có chất lượng
ØSự tham gia tích cực của ứng viên vào quá trình chiêu mộ nguồn nhân lực công ty. Kết quả biểu hiện của bao gồm:
Kết quả của hoạt động tuyển chọn, đào tạo và phát triển tác động lên hành vi nhân viên
thông qua yếu tố môi trường qua mô hình hành vi
  • Số lượng ứng viên dự tuyển từ tất cả các chương trình tuyển dụng có tỷ lệ hồ sơ dự tuyển cao, không mất nhiều thời gian và chi phí thu hút nhân lực .
  • Hồ sơ dự tuyển có chất lượng. 
  • Trở thành khách hàng tiềm năng/đại sứ truyền thông của công ty.
  • Các hoạt động chiêu mộ cộng đồng của công ty được đông đảo ứng viên tham gia
ØKết quả của hoạt động tuyển chọn, đào tạo phát triển tác động lên hành vi nhân viên thông qua yếu tố môi trường qua hình hành vi. 
  • Bộc lộ năng lực và phẩm chất theo khung năng lực và yêu cầu công việc của tổ chức
  • Tuyển chọn nguồn nhân lực chất lượng đáp ứng được khung năng lực của tổ chức
  • Hoàn thành nhiệm vụ và sáng tạo trong công việc
  • Tiếp thu và vận dụng kiến thức để phát triển kỹ năng công việc sau huấn luyện và đào tạo

Thursday, May 12, 2016

Làm thế nào để tiếp thị thương hiệu bằng Viral Marketing thành công

Tại sao phải xây dựng những câu chuyện cảm xúc cho việc xây dựng thương hiệu?

STORYTELLING MARKETING - KẾT NỐI CẢM XÚC

Storytelling chính là hình thức marketing dựa trên việc xây dựng, phát triển và lan tỏa những câu chuyện lý thú, có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tới thương hiệu sản phẩm hay hình ảnh của hãng. Nhiều người coi sự phát triển của phim quảng cáo nhiều tập (commercial serial) trên hệ thống truyền hình phương Tây cuối những năm 1980, đầu những năm 1990 là một mốc phát triển quan trọng của hình thức này.
viral marketing
Introducing the Viral Algorithm

Trong cuốn sách Storytelling, Branding in Practice do nhà xuất bản Springer xuất bản năm 2005, nhóm tác giả cho rằng “kể chuyện” chính là phương thức quan trọng để xây dựng thương hiệu. Một thương hiệu mạnh phải được tạo dựng trên những giá trị rõ ràng và phải tạo ra sự kết nối cảm xúc với người tiêu dùng. Và marketing kể chuyện chính là phương pháp có thể tác động tới cảm xúc và giúp nhóm khách hàng mục tiêu hiểu được những giá trị mà marketer muốn tạo ra.

Friday, April 22, 2016

Tác động của truyền thông công chúng lên nhận thức khách hàng và ảnh hưởng đến lòng trung thành thương hiệu

Đo lường mức độ tác động của các yếu tố đặc trưng hoạt động truyền thông công chúng (public relations), hình ảnh thương hiệu (Brand image) của doanh nghiệp, nhận thức của người tiêu dùng,  tác động lên lòng trung thành khách hàng tại Việt Nam, với đại diện được chọn để khảo sát là Oppo Việt Nam.

Steps to build brand loyalty - stay top-of-mind whith your customers

Trên cơ sở lý thuyết đã có trên thế giới về hoạt động truyền thông công chúng (public relations), hình ảnh thương hiệu (Brand image), nhận thức của người tiêu dùng, lòng trung thành thương hiệu và mối quan hệ giữa chúng. Một mô hình lý thuyết được đưa ra cùng với các giả thuyết nghiên cứu cho rằng 3 yếu tố trên có tác động đến lòng trung thành thương hiệu.

Kết quả nghiên cứu đã góp phần giúp các nhà quản trị tiếp thị trong hiểu biết rõ hơn về lòng trung thành đối với sản phẩm và thương hiệu của mình nhằm thiết kế và điều chỉnh các chương trình xây dựng và điều hành có hiệu quả hơn.   


CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TRUYỀN THÔNG CÔNG CHÚNG, NHẬN THỨC, THƯƠNG HIỆU, LÒNG TRUNG THÀNH THƯƠNG HIỆU VÀ MÔ HÌNH LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU

  • Truyền thông công chúng:  Trong những thập kỷ qua, cả những học giả và các chuyên gia quan hệ công chúng đã cố gắng tìm kiếm các khái niệm để chứng minh hiệu quả truyền thông công chúng (Yang, 2007). Hutton et al. (2001) viết rằng, "Quản lý Danh tiếng uy tín của thương hiệu, nếu là để nổi lên như một chức năng kinh doanh quan trọng, rõ ràng dựa trên nền tảng của những cái được gọi theo cách truyền thống  là" quan hệ công chúng " (trang 248).

Tương tự, Murray and White (2005) cho rằng quan hệ công chúng đã dần trở thành nguyên tắc trung tâm của truyền thông chiến lược tập trung vào xây dựng và bảo vệ uy tín và thương hiệu của tổ chức. Trong mô hình đánh giá quan hệ công chúng của mình, Stacks (2010) cũng chỉ ra rằng, là kết quả quan hệ công chúng lớn, uy tín tương tác với các kết quả khác như sự tin tưởng, tín nhiệm, mối quan hệ, vv, để ảnh hưởng đến nỗ lực hoàn trả kỳ vọng và hoàn vốn cho tổ chức của quan hệ công chúng.
“PR là hoạt động nhằm tăng cường khả năng giao tiếp và hiểu biết lẫn nhau giữa một tổ chức/cá nhân với một hoặc nhiều nhóm công chúng” [The World Book Encyclopedia].
“PR bao gồm tất cả các hình thức giao tiếp được lên kế hoạch giữa một tổ chức/cá nhân và công chúng, cả bên trong và bên ngoài, của nó nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể liên quan đến sự hiểu biết lẫn nhau”. (Frank Jefkins)

  • Nhận thức: các vấn đề nhân cách hành vi của con người được tạo tác bởi những suy nghĩ sai lệch trong mối quan hệ tương tác với môi trường bên ngoài. (Aron T. Beck và David Burns có lý thuyết về tư duy méo mó). Con người nhận thức lầm và gán nhãn nhầm cả từ tâm trạng ở trong ra đến hành vi bên ngoài, do đó gây nên những niềm tin, hình tượng, đối thoại nội tâm tiêu cực. Suy nghĩ không thích nghi tốt đưa đến các hành vi của một cái tôi thất bại.
  • Hình ảnh thương hiệu (brand image): Hình ảnh thương hiệu thể hiện người tiêu dùng giữ sự liên tưởng về thương hiệu một cách mạnh mẽ, ưu ái và đặc biệt so với các thương hiệu khác của cùng loại sản phẩm/dịch vụ. Vì sản xuất và tiêu thụ thường xãy ra đồng thời trong dịch vụ, kinh nghiệm dịch vụ tạo ra việc xây dựng tích cực các ý nghĩa liên quan đến hành vi, suy nghĩ và cảm xúc xãy ra trong quá trình dịch vụ ảnh hưởng liên tục đến hình ảnh thương hiệu mà người tiêu dùng nhận thức được (Padgett và Allen, 1997). Hình ảnh thương hiệu cũng thể hiện hình ảnh xã hội, là giá trị tăng thêm vì danh tiếng xã hội giải thích lý do vì sao người ta mua hay sử dụng thương hiệu đó (Lassar & ctg., 1995).
  • Lòng trung thành thương hiệu (brand loyalty): là thành phần chính của giá trị thương hiệu, Aaker (1991) xác định lòng trung thành thương hiệu như sự gắn kết thêm mà người tiêu dùng có đối với một thương hiệu. Oliver (1997) lại định nghĩa lòng trung thành thương hiệu như một cam kết sâu sắc và bền vững sẽ mua lại một sản phẩm hoặc quay lại một dịch vụ ưa thích trong tương lai, mặc dù những ảnh hưởng tình huống và tác động thị trường có khả năng gây ra những hành vi thay đổi bất thường. Sự trung thành với thương hiệu bao gồm lời cam kết của người tiêu dùng sẽ tái mua thương hiệu và có thể được thể hiện bằng việc mua lặp lại một sản phẩm/dịch vụ hay hành vi tích cực khác như lời truyền miệng tốt về sản phẩm/dịch vụ đó. Định nghĩa của Oliver nhấn mạnh khía cạnh hành vi của lòng trung thành thương hiệu, ngược lại Rossister và Percy (1987) lại cho rằng lòng trung thành được đặc trưng bởi thái độ thiện cảm đối với một thương hiệu và mua lại thương hiệu đó qua thời gian. Lòng trung thành với thương hiệu cũng được khái niệm hóa dựa trên thái độ tích cực hướng về thương hiệu và sau đó biểu hiện bằng hành vi mua lặp lại.


Xét về khía cạnh thái độ của khách hàng, lòng trung thành thương hiệu được định nghĩa là khuynh hướng trung thành với một thương hiệu trọng tâm, được minh chứng bởi dự định mua thương hiệu đó như lựa chọn đầu tiên (Yoo và Donthu, 2001). Trong khi định nghĩa lòng trung thành thương hiệu căn cứ trên hành vi nhấn mạnh đến tính trung thành thực sự của khách hàng đối với thương hiệu phản ánh qua lựa chọn mua, thì định nghĩa lòng trung thành thương hiệu căn cứ trên thái độ lại đặt trọng tâm ở dự định trung thành với thương hiệu của người tiêu dùng. Như vậy, trong nghiên cứu này lòng trung thành với thương hiệu sản phẩm tiêu dùng CNTT đi động thể hiện việc khách hàng vừa tiếp tục sử dụng thương hiệu đó vừa luôn ghi nhớ thương hiệu cho dự định tương lai.

XEM XÉT CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

  • Mô hình của Punniyamoorthy và Rai (2007)

Hai học giả đã tiến hành nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự trung thành thương hiệu sản phẩm báo in tại Ấn độ và rut ra mô hình sau:
Hình 1.1: Mô hình của Punniyamoorthy và Raj
Nguồn: Punniyanoorthy. M, và Raj. M.,2007, An empirical model for brand loyalty measurement Joural of Targeting. Measurement and Analysis for Marketing 15, 222-223

Mô hình này có một số hạn chế sau: Punniyamoorthy và Raj đã không phân tích rỏ hệ quả tác động của nhân thức lên hành vi, và 1 nhân tố nào đó tác động về mặt xã hội như là truyền thông công chúng tác động lên các nhóm hành vi và giá trị xã hội. Vì theo nghiên cứu của An-Tien Hsieh và Chung -Kai Li (*) và nền tảng lý thuyết hành vi ảnh hưởng đến lòng trung thành thương hiệu của thì truyền thông công chúng trực tiếp hay gián tác động lên nhận thức và thay đổi hành vi của người tiêu dùng thông qua các biểu hiện như tăng sự hiểu biết về hình ảnh thương hiệu và mua lặp lại, niềm tin vào thương hiệu.
  • Mô hình của Ki-Joon Back và Sara C.Parks (2004)

Mô hình dựa trên các giai đoạn của sự trung thành và căn cứ vào các bước chuyển biến của thái độ (nhận thức - ảnh hưởng - dự định hành động) được Oliver đưa ra năm 1997. Trong đó, sự trung thành về nhận thức tập trung vào các khía cạnh thực hiện của thương hiệu; sự trung thành về cảm xúc là hướng về tính ưu thích thương hiệu; sự trung thành về dự định mua xuất hiện khi người tiêu dùng tập trung vào mong muốn mua lặp lại thương hiệu; và sự trung thành về hành động là cam kết hành động mua lặp lại.
Hạn chế của mô hình: Đối với các sản phẩm có mức độ quan tâm thấp, người tiêu dùng thường hình thành thái độ trước và dùng nó để sàng lọc những thông tin cần thiết hay chấp nhận những thông tin đã có. Một cách tiếp cận khác giải thích rằng người tiêu dùng sẽ mua sản phẩm/thương hiệu với thông tin và kiến thức hạn chế và sau đó họ đánh giá chúng dựa trên việc sử dụng. Thái độ được hình thành qua việc rút kinh nghiệm. Mặt khác mô hình cũng không nói đến việc tác động về mặt truyền thông công chúng lên mô hình vi để thay đổi nhận thức làm tăng sự hiểu biết nhận thức và niền tin đối với thương hiệu/sản phẩm.
  •  Mô hình của An-Tien Hsieh và Chung -Kai Li (2007)

Hai học giả của Da Yeh University, Taiwan, Republic of China, và Ling Tung University, Taiwan, Republic of China cho rằng  mối quan hệ giữa khách hàng và công ty trở nên thân thuộc hơn và gắn kết chặt chẻ bởi những cam kết được thực thi đúng trách nhiệm và được công bố rộng rãi qua các thông tin truyền thông công chúng. Các nhà đầu tư và khách hàng được nhận thức về chúng thông qua các hoạt động truyên thông công chúng của tổ chức.
Hình 2: Mô hình của An-Tien Hsieh và Chung -Kai Li (2007)
Nguồn: An-Tien Hsieh và Chung -Kai Li. 2007, The moderating effect of brand image on public relations perception and customer loyalty. Marketing Intelligence & Planning Vol. 26 No. 1, 2008 pp. 26-42 q Emerald Group Publishing Limited 0263-4503
Chiến lược PR có thể nâng cao kiến ​​thức thương hiệu và thiết lập nhận thức thương hiệu, các chiến lược truyền thông và hình ảnh thương hiệu có tác động đến nhận thức để tương tác cảm xúc và gây dựng lòng trung thành với thương hiệu
Hạn chế của nghiên cứu này là đã không chỉ rỏ sự tác động của nhận thức và hành vi khi chúng bị chi phối ảnh hưởng bởi hoạt động truyền thông và hình ảnh thương hiệu. Họ chỉ tập trung vào 2 giả thuyết hoạt động truyền thông công chúng PR và hình ảnh thương hiệu có tác động tương quan với nhau và ảnh hưởng đến lòng trung thành thương hiệu.

Mô hình đề xuất của nhóm nghiên cứu:

Hình 3: Mô hình đề xuất của nhóm nghiên cứu

H1: Truyền thông công chúng có tác động tích cực đến lòng trung thành khách hàng thông qua việc tác động tích cực đến nhận thức người tiêu dùng.
Truyền thông công chúng tác động đến tiến trình nhận thức qua chuổi tiến trình cung cấp thông tin đồng thời làm gia tăng sự hiểu biết, cảm thụ (thích, chuộng và tin chắc), và hành vi (mua).
-    Các nghiên cứu trước đây của An-Tien Hsieh và Chung -Kai Li. 2007,đã chứng minh có mối quan hệ tương quan tác động trực tiếp giữa truyền thông công chúng và lòng trung thành khách hàng. Vì vậy nghiên cứu này chấp nhận giả thuyết trên và chỉ tập trung vào nghiên cứu mối quan hệ gián tiếp của truyền thông công chúng tác động đến nhận thức và ảnh hưởng tương quan của chúng với lòng trung thành khách hàng.
H2: Hình ảnh thương hiệu của tổ chức có mối quan hệ tương quan và tác động tích cực đến lòng trung thành khách hàng thông qua nhận thức của khách hàng.

H3: Nhận thức của khách hàng có mối quan hệ tương quan đến lòng trung thành khách hàng và nó được chi phối bởi truyền thông công chúng và hình ảnh thương thiệu của tổ chức đó
Sự trãi nghiệm để tích lũy kiến thức hay tiếp thu những trãi nghiệm của người khác thông qua các chỉ dẫn hướng dẫn hoặc chia sẽ thông tin, truyền miện về một sản phẩm/dịch vụ cụ thể nào đó sẽ làm gia tăng hành vi tin tưởng, tín nhiệm và trung thành của họ.
Truyền thông công chúng đóng vai trò là nhân tố tác động đưa các thông tin này đến khách hàng hay đối tượng truyền thông của họ từ đó tác động lên nhận thức để có được hành vi trung thành về sản phẩm/dịch vụ hay thương hiệu của họ.

Tài liệu tham khảo: 
Tiếng việt:
Anne Gregory, Sáng tạo chiến dịch PR hiệu quả, Trung An và Việt Hà dịch, NXB Trẻ, 2007.
Business Egde (MPDF), Quan hệ công chúng: Biến công chúng thành “fan” của doanh nghiệp, NXB Trẻ, 2006.
Đinh Thúy Hằng (chủ biên), PR – Lý luận & Ứng dụng, NXB Lao động – Xã hội, 2008.
Tiếng anh:
Aldoory, L. (2003), “The empowerment of feminist scholarship in public relations and the building of a feminist paradigm”, Kỷ yếu truyền thông, Chương 27.1, tr. 221-255.
Barich, Kotler (1991). “A framework for marketing image management”. Sloan Management Review, 32, pp. 94-104.
Hutton, J., Goodman, M., Alexander, J. and Genest, C. (2001), “Reputation management: the new face of corporate public relations?”, Public Relations Review,  Chương 27.3, tr. 47-261.
Lassar & ctg., (1995), "measuring consumer-based brand equity", Journal of Product and Brand Management, Vol.9 No.6, pp.350-360
Murray, K. và White, J. (2005), “CEOs’ views on reputation management”, Journal of Communication Management, Chương 9.4, tr. 348-358.
Yang, S. (2007), “An integrated model for organization - public relational outcomes, organizational reputation, and their antecedents”, Journal of Public Relations Research, Chương 19.2, tr. 91-121.
Padgett và Allen, (1997), "Communicating experiences: a narrative approa to creating service brand image", Journal od Advertsing, Vol. 26 No. 4, pp. 49-62
Stacks, DW (2010), Primer of Public Relations Research, tái bản lần 2, Guildford, New York, NY.

Wilcox, Dennis L. & Cameron, Glen T., Public Relations Strategies and Tactics, 8th edition, Pearson Education, Inc., Boston, 2006.
Xem thên Phần II: Kết quả nghiên cứu click here

 
biz.